Chào mừng các bạn đến với forum 12a


 
Trang ChínhTrang Chính  CalendarCalendar  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  

Share | 
 

 ÔN tập địa KÌ II

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Từ Mai_heo
Lớp phó
Lớp phó
avatar

Points : 127
Thanked : 5
Join date : 03/10/2011
Age : 22
Đến từ : vương quốc trái tim

Bài gửiTiêu đề: ÔN tập địa KÌ II   Sat Apr 14, 2012 12:49 pm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA (HỌC KÌ II)


Câu 1: Tại sao từ năm 2000 LBN lại đạt được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội?
Trả lời
Từ năm 2000, Liên Bang Nga bước vào thời kì mới với chiến lược:
- Đưa nên kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường.
- Mở rộng ngoại giao, coi trọng Châu Á.
- Từng bước nâng cao đời sống nhân dân.
- Khôi phục lại vị trí cường quốc.
Nhờ những chính sách và biện pháp đúng đắn, nền kinh tế LBN đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đi lên.

Câu 2: nêu đắc điểm khái quát các vùng kinh tế quan trọng của LBN?
Trả lời:
Vùng kinh tế Đặc điểm nổi bật
Vùng Trung ương - Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
- Đây là nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp.
- Sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
- Mát-xcơ-va là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học , du lịch lớn.
Vùng Trung tâm đất đen - Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển CN.
- CN phát triển, đặc biệt là các ngành phục vụ NN.
Vùng U-ran - Giàu tài nguyên.
- Công nghiệp phát triển.
- Nông nghiệp còn hạn chế.
Vùng Viễn Đông - Giàu tài nguyên.
- Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
- Đây là vùng kinh tế sẽ phát triển, hội nhập vào khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.


Câu 3: Em hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đỗi với phát triển kinh tế - xã hội?
Trả lời:
Thuận lợi Khó khăn
- Nhật bản là một quốc đảo, bao gồm 4 đảo lớn thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
- Sông ngắn và dốc có tiềm năng về thủy điện.
- khí hậu gió mùa thuận lợi cho sản xuất nhiều loại nông sản - Ngèo tài nguyên thiên nhiên gây khó khăn cho phát triển các nghành CN.
- diện tích đất nông nghiệp hạn chế => thiếu đất trồng.
- Chịu ảnh hưởng của thiên tai: động đất, sóng thần.

Câu 4: Dân cư Nhật Bản có đặc điểm gì, tác động của nó đến KT-XH Nhật Bản ra sao?

Trả lời:
Đông dân cư, cơ cấu dân số già:
- Nhật Bản là nước đông dân. Tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần. Tỉ lệ người già trong dân cư càng lớn.
- Dân số đang già đi.
==> Tác động: Thiếu nguồn lao động trong tương lai, chi phí lớn cho phúc lợi xã hội.
Phân bố: chủ yếu ở các thành phố ven biển và những nơi có nền kinh tế phát triển.
Đắc điểm người lao động:
- Người dân cần cù, tự giác, ham học, có hiệu quả lao động cao.
- Có ý thức và tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc.
Nhà nước:
- Trú trọng đầu tư cho giáo dục.
- áp dung nhiều thành tựu khoa học vào phát triển kinh tế- xã hội làm cho trình độ dâng trí và khoa học cao.
==> tạo ra nguồn lao động có trình độ cao, lành nghề góp phần thúc đẩy KT phát triển, tăng sức cạnh tranh trên thế giới.

Câu 5: trình bày tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản và 4 vùng kinh tế gắn với các đảo của Nhật Bản?
Trả lời:
Tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản:
1) giai đoạn 1945-1952
KT Nhật Bản suy sụp nghiêm trọng.
NN: Do hậu quả của CTTG II.
2) gai đoạn 1955-1973
Nền Kt phát triển thần kì.
NN: đường lối phát triển KT đúng đắn
- Chú trọng đầu tư hiện đại hóa CN, tăng vốn, áp dụng KT mới.
- Tập trung cao độ vào phát triển những ngành KT then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
- Duy trì CCKT 2 tầng.
3) giai đoạn 1973- nay
1973-1980: tốc độ Kt giảm xuống do khủng hoảng dầu mỏ.
1986-1990: tốc độ tăng trưởng KT TB đạt 5,3% nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển.
1990-nay: tốc độ tăng trưởng KT thất thường, không ổn định.
Đặc điểm 4 vùng KT
Vùng kinh tế/đảo Đặc điểm nổi bật
Hôn-su - Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất, kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
- Các trung tân CN lớn: Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Na-gôi-a, Ki-ô-tô,...tạo nên "chuỗi đô thị".
Kiu-xiu - Phát triển Cn nặng, đặc biệt khai thác than và luyện thép. Các trung tâm Cn lớn: Phu-cu-ô-ca, Na-ga-xa-ki.
- Miền Đông Nam trồng nhiều cây CN và rau quả.
Xi-cô-cư - Khai thác quặng đồng.
- Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động KT.
Hô-cai-đô - Rừng bao phủ phần lớn diện tích, dân cư thưa thớt.
- CN: khai thác than đá, quặng sắt, luyện kim, khai thác chế biến gỗ, sản xuất giấy,...
- Trung tân CN: Xap-pô-rô, Mu-rô-ran.

Câu 6: Đặc điểm điều kiện tự nhiên của 2 miền Đông- Tây TQ. Tác động của ĐKTN đến KT_XH?
Trả lời:
Miền đông:
- Địa hình: Phần lớn là ĐB châu thổ rộng lớn.
- Đất: Hoàng thổ, phù sa màu mỡ.
- Khí hậu cận nhiệt đới ở phần Nam, ôn đới gió mùa ở phần Bắc.
- Sông ngòi: là hạ lưu của các con sông lớn, nguồn nước dồi dào.
- Khoáng sản: phong phú, chủ yếu là KL màu.
Miền Tây:
- Địa hình: núi cao, sơn nghuyên đô sộ xen lẫn các bồn địa.
- Đất: núi cao, kém màu mỡ.
- Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
- Sông ngòi: là nơi bắt nguồn của các con sông lớn, sông dài nhiều nước.
- Khoáng sản: than đã, dầu khí.
Tác động
thuận lợi khó khăn
- ĐB phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu gió mùa thuận lợi cho phát triển.
- Giàu khoáng sản thuận lợi phát triển CN.
- Thiên nhiên văn hóa đa dạng.
- Diện tích rộng lớn, giáp với nhiều nước thuận lơi cho việc phát triển KT, giao lưu văn hóa giữa các nước. - Nhiều thiên tai => ảnh hưởng đến KT- XH.
- lãnh thổ rộng: khó quản lý đất nước.
- Khí hậu khắc nghiệt ở Miền Tây tạo ra ngững hoang mạc, bán hoang mạc lớn.
Câu 7: tại sao dân cư, nông nghiệp, công nghiệp TQ lại tập trung chủ yếu ở Miền Đông?
Trả lời:
Dân cư, nông nghiệp, công nghiệp đều tập trung ở miền Đông vì
- Ở miền Đông chủ yếu là dịa hình động bằng, có nhiều các con sông lớn, diện tích đất nông nghiệp lớn thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Khí hậu gió mùa thuận lợi cho phát triển công nghiệp và đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
- Khoáng sản phong phú và giàu có thuận lợi phát triển CN.
- Hệ thống giao thông rộng lớn thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu buôn bán
==> Ở miền Đông có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
Miền Tây có địa hình chủ yếu là núi cao, hoang mạc, khí hậu không thuận lợi => khó khăn cho phát triển kinh tế.

Câu 8: Nêu các đặc điểm tự nhiên, TNTN của KV ĐNA lục địa, đánh giá thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển KT-XH?
Trả lời:
ĐNA lục địa:hướng bắc - nam, nhiều nơi núi lan ra sát biển, giữa các dãy núi là các thung lũng rộng.
Đất: đất đông bằng phù sa màu mỡ.
Khí hậu: nhiệt đới gió mùa.
Sông ngòi: có nhiều hệ thống sông lớn.
Sinh vật: thảm TV rừng nhiệt đới gió mùa.
Khoáng sản: đa dạng như than đá, sắt, thiếc, dầu khí.
ĐNA biển đảo:
Địa hình: nhiều đảo, nhiều núi lửa, ít đồng bằng rộng lớn, hướng không rõ rệt.
Đất: màu mỡ do có nhiều tro bụi từ núi lửa.
Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, xích đạo.
Sông ngòi: ít, ngắn và dốc.
Sinh vật: thảm TV nhiệt đới và xích đạo phong phú.
Khoáng sản: Giàu khoáng sản, ĐB là dầu mỏ, khí tự nhiên.
Thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Bờ biển rộng lớn, nhiều ngư trường thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao thông biển.
+ Nhiều rừng, đất trồng thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp.
+ Nhiều tài nguyên khoáng sản thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
- Khó khăn: Nhiều thiên tai.

Câu 9: Nêu đặc diểm dân cư ĐNA, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế trong khu vực?
Trả lời

Đặc điểm Tác động
Dân cư - Dân cư đông, mật độ cao
- Cơ cấu dân số trẻ, gia tăng nhanh
- Dân cư phân bố không đồng đều TL: - Nguồn lao động dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
KK: - Chất lượng lao động còn hạn chế
- Thiếu việc làm và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế.
Xã hội - Đa tôn giáo
- Đa dân tộc
- Nền văn hóa đa dạng TL: - Phát triển cơ cấu KT đa dạng
- Hợp tác cùng phát triển với các nước khác
KK: vấn đề đoàn kết dân tộc, tôn giáo, quản lý, ổn định chính trị, xã hội.

Câu 10: Đặc diểm dân cư Trung Quốc và tác động của nó?
Đặc diểm:
- Là nước đông dân nhất trên thế giới.
- Dân số có xu hướng tăng
- TQ đã triệt để áp dụng chính sách cân bằng dân số => gia tăng dân số giảm gây mất cân bằng về giới.
Tác động:
Tl:
- Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống, chất lượng.
- Chất lượng lao động ngày càng được cải thiện.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
KK:
- Sức ép về việc làm và lao động.
- Gây khó khăn cho việc quản lý.
Chữ Ký
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Từ Mai_heo
Lớp phó
Lớp phó
avatar

Points : 127
Thanked : 5
Join date : 03/10/2011
Age : 22
Đến từ : vương quốc trái tim

Bài gửiTiêu đề: Re: ÔN tập địa KÌ II   Sat Apr 14, 2012 12:50 pm

kái này kũng mất hết bảng rồi!!!!
Chữ Ký
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Tuấn Anh
Hiệu truởng
Hiệu truởng
avatar

Points : 38
Thanked : 0
Join date : 17/09/2011
Age : 22
Đến từ : Thủ đô Đông Ngũ

Bài gửiTiêu đề: Re: ÔN tập địa KÌ II   Sun Apr 15, 2012 12:52 pm

Từ Mai gửi cho t đề cương môn địavào địa chỉ này nha: tuananh.ty.qn.vn@gmail.com
tks
Chữ Ký
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: ÔN tập địa KÌ II   

Chữ Ký
Về Đầu Trang Go down
 

ÔN tập địa KÌ II

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Chào mừng các bạn đến với forum 12a :: Góc học tập! :: Địa lí-